Ngày 24/6/2026, Ban Thường vụ Tỉnh ủy
ban hành Quy chế số 06-QC/TU về bảo vệ bí mật nhà nước của Tỉnh ủy Cà Mau. Quy chế này áp dụng đối với Tỉnh ủy; Ban Thường
vụ Tỉnh ủy; các cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy; đảng ủy trực thuộc Tỉnh
ủy; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tỉnh ủy; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và tổ
chức chính trị - xã hội các cấp; tổ chức cơ sở đảng và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tiếp cận, quản lý, khai
thác, sử dụng bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Tỉnh ủy (gọi
chung là các cơ quan, tổ chức, cá nhân).
Quy chế nêu rõ, công
tác bảo vệ bí mật nhà nước đặt dưới sự lãnh đạo của cấp
ủy đảng, sự quản lý của chính quyền; phục vụ nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, phát
triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế; bảo vệ lợi ích
quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bảo vệ bí mật nhà nước là trách nhiệm của mọi cơ
quan, tổ chức, cá nhân; việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước bảo đảm
đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định; chủ động phòng
ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật
về bảo vệ bí mật nhà nước.
Văn phòng Tỉnh ủy hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức trực
tiếp thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan tham mưu, giúp việc
Tỉnh ủy; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp
tỉnh; các đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy
Quy chế
xác định 10 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước: Xác định bí mật nhà nước đối với
thông tin không thuộc danh mục bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu
hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật; mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi
lưu giữ trái pháp luật; lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước,
sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm
phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá
nhân; sử dụng máy tính, thiết bị khác để soạn
thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước khi chưa bảo đảm an ninh, an toàn; sử
dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để xâm phạm bí mật nhà nước...
Việc xác định bí mật nhà nước và độ
mật của bí mật nhà nước phải căn cứ vào Danh mục bí mật nhà nước của ngành, lĩnh vực liên quan được Thủ tướng Chính
phủ ban hành; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có
trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước và phạm vi lưu
hành của bí mật nhà nước.
Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước: 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật; 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật; 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước có thể ngắn hơn thời hạn
quy định trên nhưng phải xác định tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bằng dấu
“Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” hoặc hình thức phù hợp khác khi xác định độ mật. Khi hết thời
hạn bảo vệ bí mật nhà nước và thời gian gia hạn bảo vệ bí mật nhà nước quy định
thì bí mật nhà nước đương nhiên
được giải mật.
Ban Thường vụ Tỉnh ủy yêu cầu cấp ủy,
tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị triển khai, quán triệt Quy chế này và các quy định
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đến toàn thể cán bộ, đảng viên, người lao động
thực hiện nghiêm túc công tác bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
Theo Quyết định số 1385/QĐ-TTg, ngày 14/11/2024 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Danh mục bí mật nhà nước của Đảng; thông tin về công
tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng thuộc độ mật (tại cấp tỉnh) gồm:
(1) Văn bản, chương trình, kế hoạch của cấp ủy, ủy ban kiểm tra cấp tỉnh về
công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng khi có dấu hiệu vi phạm chưa
công khai. (2) Quyết định, kế hoạch, báo cáo, tờ trình của cấp ủy và ủy ban kiểm
tra cấp tỉnh về kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xem xét thi
hành kỷ luật đảng đối với cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh, các
đồng chí ủy viên ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, cấp ủy cấp xã và tương đương
chưa công khai…